Phân loại đất như thế nào? Đất cấp 1 là gì?

Đất được hình thành trong tự nhiên có nhiều loại và có sự khác nhau về nguồn gốc, thành phần, cấu trúc, và tính chất. Do đó nếu không hệ thống hoá chúng lại theo một quy chuẩn nhất định thì sẽ rất khó để nghiên cứu và xác định các tính chất của đất. Để nâng cao việc sử dụng đất một cách đúng đắn thì chúng ta cần phân loại đất.

phân loại đất như thế nào? Ảnh minh hoạ

Ngày nay, khi các công trình xây dựng càng ngày càng phát triển cũng như đời sống ngày càng được nâng cao, thì việc phân loại đất để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp là rất cần thiết. Để từ đó nâng cao định hướng đúng đắn việc sử dụng đất. Để phân loại đất, khi chọn các đặc trưng của đất cần phải thoả mãn các điều kiện sau:

  • Phản ánh được một cách đầy đủ và khách quan về các đặc điểm của đất ví dụ như là: một sản vật tự nhiên, thường xuyên chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh.
  • Thích hợp với các mục đích sử dụng đất khác nhau.

Phân loại đất rời và đất dính

Hiện nay để phân loại đất rời và đất dính, người ta thường xuất phát từ quan điểm cho rằng, các loại đất đa phần đều có thành phần hạt hoặc chỉ số dẻo tương tự nhau thì chúng cũng có nhiều tính chất giống nhau, các tính chất này cho phép chúng ta xác định về chất lượng xây dựng đối với từng loại đất mặc dù chúng có lịch sử hình thành khác nhau.

Bảng phân loại đất theo quy phạm hiện hành của Việt Nam QPXD 45-78 (CHNđII 15-74)

ố thứ tự Tên đất Căn cứ để phân loại
Đất rời Hàm lượng cỡ hạt
1 Tảng lăn Cát hạt có d > 200mm chiếm trên 50%
2 Dăm cuội Cát hạt có d > 10mm chiếm trên 50%
3 Sỏi sạn Cát hạt có d > 2mm chiếm trên 50%
4 Cát sạn Cát hạt có d > 2mm chiếm trên 25%
5 Cát thô Cát hạt có d > 0,5mm chiếm trên 50%
6 Cát vừa Cát hạt có d > 0,25mm chiếm trên 50%
7 Cát nhỏ Cát hạt có d > 0,1mm chiếm trên 75%
8 Cát bụi Cát hạt có d > 0,1mm chiếm ít hơn 75%

 

Đất dính Chỉ số dẻo IP
9 á cát IP < 7
10 á sét 7 ≤ IP < 17
11 Sét IP ≥ 17

chỉ số dẻo ký hiệu là ö hoặc là IP

(Index plastic) theo bảng phân loại (I – 9)

ö=IP = Wnh – Wd (I – 18)

Trong đó:Wnh , Wd – là độ ẩm giới hạn nhão và độ ẩm giới hạn dẻo của đất.

Đất cấp 1 là gì ?

Phân loại đất đá theo độ cứng

Bảng A1 – Phân loại đất đá theo độ cứng (theo giáo sư Prô-stô-đia-cô-nốp)

 Thí nghiệm xác định cấp đất

Cấp đất đá Hệ số độ rắn Mức độ rắn Loại đất đá Góc ma sát trong (°)
I 20 Đá cực kì rắn Đá Quaczit và bazan cực rắn chắc và dai. Các loại đá khác đặc biệt rắn 87°80
II 15 Đá rất rắn Đá granít, thạch anh poócpia rất rắn. Các loại granít khác và diệp thạch silic rất rắn, các loại thạch anh kém rắn hơn các loại trên a thạch và đá vôi rắn nhất 86°11
III 10 Đá rắn Đá granít chắc và các loại granít biến dạng,sa thạch và đá vôi rất rắn, những gân thạch anh trong quặng cuội kết rất chắc, quặng sắt rất rắn 84°18
IlIa 8 Đá rắn Đá vôi chắc, granít trung bình, sa thạch, cẩm thạch rất chắc, đôlômít 82°53
IV 6 Đá tương đối rắn Sa thạch, quặng sắt 80°32
IVa 5 Đá tương đối rắn Diệp thạch lẫn cát, sa thạch phiến 78°41
V 4 Đá rắn trung bình Diệp thạch sét rắn, sa thạch và đá vôi bị phong hóa, cuội kết phong hóa vừa 75°58
V 4 Đá rắn trung bình Diệp thạch sét rắn, sa thạch và đá vôi bị phong hóa vừa 75°58
Va 3 Đá rắn Các loại diệp thạch bị phong hóa. Đa phân loại chắc 71°34
VIa 1,5 Đá rắn Đất lẫn dăm cuội, diệp thạch phân rã, cuội sỏi và đá bị dồn nén, than đá rắn, đất sét khô 56°19
VII 1,0 Đất mềm Đất ép chắc, than đá mềm, đất phù sa bị nén lâu, đất thịt 45°40
VIIa 0,8 Đất mềm Đất sét, cuội sỏi, hoàng thổ 38°58
VIII 0,6 Đất xốp Đất mầu, than bùn, đất pha cát, cát ướt 30°58
IX 0,5 Đất rời Cát, đất thải thành đống sỏi nhỏ, than rời 26°30
X 0,3 Bùn Cát chảy, bùn đầm lầy, hoàng thổ bão hoà nước và các bùn đất khác 16°42